
Theo đó, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Hoàng Phú Hiền giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan khẩn trương rà soát Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 của Chính phủ và Phụ lục kèm theo Văn bản số 9990/BXD-KTQLXD ngày 30/6/2026 của Bộ Xây dựng về việc thông báo nội dung giao quy định chi tiết trong Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Trong đó, căn cứ danh mục tại Phụ lục gửi kèm theo Văn bản số 9990/BXD-KTQLXD, chủ động nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền; kịp thời tham mưu, đề xuất đối với các nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của UBND tỉnh. Việc tham mưu phải lưu ý hạn chế ban hành nhiều văn bản quy định chi tiết theo đúng chỉ đạo của Bộ Chính trị tại Kết luận số 09-KL/TW ngày 10/3/2026. Đồng thời, chủ động tham mưu phương án xử lý “khoảng trống pháp lý”; rà soát, xác định và công bố văn bản tiếp tục có hiệu lực theo khoản 2 Điều 57 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Hoàn thành, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện trước ngày 20/7/2026.
Đồng thời, chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện Nghị định số 217/2026/NĐ-CP, báo cáo cấp có thẩm quyền khi có yêu cầu. Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND tỉnh và chủ động xin ý kiến hướng dẫn của Bộ Xây dựng theo quy định.
Theo Văn bản số 9990/BXD-KTQLXD, UBND cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ: Ban hành quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
UBND cấp tỉnh hoặc phân cấp, ủy quyền cho UBND cấp xã quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng và chấp thuận tổng mặt bằng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa.
UBND cấp tỉnh có trách nhiệm: Quản lý nhà nước, phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 217/2026/NĐ-CP trên địa bàn hành chính của mình theo thẩm quyền. Ban hành quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật các dự án đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công do UBND cấp tỉnh, cấp xã quyết định đầu tư. Chấp thuận hoặc phân cấp cho UBND cấp xã chấp thuận vị trí, ranh giới sử dụng đất, phương án tuyến hoặc mặt bằng tổng thể của dự án đầu tư xây dựng ở các khu vực không yêu cầu lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành theo pháp luật về quy hoạch.
Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, UBND cấp tỉnh được quyền điều chỉnh, phân cấp thẩm quyền thẩm định quy định tại khoản 5 Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP như sau: Giữa các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành với ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với các dự án, công trình được đầu tư xây dựng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được giao quản lý. Giữa các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành với cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND cấp xã đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của xã.
UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn trừ công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách, công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, cụ thể như sau: Ban hành các quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn. Phân cấp quản lý trật tự xây dựng cho UBND cấp xã phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn. Phân cấp, ủy quyền tiếp nhận thông báo khởi công theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. Chỉ đạo UBND cấp xã theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời vi phạm trên địa bàn; chỉ đạo, tổ chức thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng theo quy định của pháp luật. Giải quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp, vướng mắc trong quá trình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn. Bảo đảm nguồn lực, điều kiện kỹ thuật và hạ tầng thông tin phục vụ quản lý trật tự xây dựng; tổ chức tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình trật tự xây dựng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.