Quyết định này quy định chi tiết về định mức chi phí, đơn giá cho việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô tại Chương III của Nghị quyết số 84/2025/NQ-HĐND quy định nội dung, định mức chi phí, đơn giá, thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô.
Đồng thời, áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh, công bố Quy hoạch tổng thể Thủ đô và điều chỉnh Quy hoạch Thủ đô.
Định mức chi phí cho việc lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô được quy định: (1) Chi phí lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô xác định bằng định mức chi phí tại Bảng số 1 Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

Bảng số 1: Định mức chi phí lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô
Trong đó: Định mức chi phí tại Bảng số 1 quy định tương ứng với mật độ dân số của quy hoạch đô thị có mật độ dân số 500 người/km2. Trường hợp mật độ dân số của quy hoạch khác với mật độ dân số này thì định mức chi phí điều chỉnh với hệ số K như sau:
Mật độ dân số ≥ 8.000 người/km2: K = 2,00. Mật độ dân số ≥ 6.000 - < 8.000 người/km2: K = 1,85. Mật độ dân số ≥ 4.000 - < 6.000 người/km2: K = 1,72. Mật độ dân số ≥ 3.000 - < 4.000 người/km2: K = 1,60. Mật độ dân số ≥ 2.000 - < 3.000 người/km2: K = 1,45. Mật độ dân số ≥ 1.500 - < 2.000 người/km2: K = 1,30. Mật độ dân số ≥ 1.000 - < 1.500 người/km2: K = 1,15. Mật độ dân số ≥ 500 - < 1.000 người/km2: K = 1,08. Mật độ dân số ≥ 400 - < 500 người/km2: K = 0,90. Mật độ dân số ≥ 200 - < 400 người/km2: K = 0,65. Mật độ dân số < 200 người/km2: K = 0,25.
Trường hợp quy hoạch tổng thể Thủ đô, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị xác định tại Bảng số 1 và điều chỉnh với hệ số K=1,2.
Định mức chi phí quy hoạch tổng thể Thủ đô tại Bảng số 1 đã bao gồm chi phí làm phim minh họa cho quy hoạch tổng thể Thủ đô (nếu có).(2) Đối với Quy hoạch tổng thể Thủ đô có yêu cầu lập hồ sơ quy hoạch theo cơ sở dữ liệu địa lý (GIS) thì chi phí lập quy hoạch được điều chỉnh với hệ số K = 1,1.
Đối với các chi phí khác liên quan đến Quy hoạch tổng thể Thủ đô: Định mức chi phí thẩm định Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô tính theo tỷ lệ (%) so với chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô. Định mức chi phí thẩm định được xác định tại Bảng số 2 Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

Bảng số 2: Định mức chi phí thẩm định lập quy hoạch xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập quy hoạch
Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô tính theo tỷ lệ (%) so với chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô. Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ được xác định tại Bảng số 3 Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

Bảng số 3: Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập quy hoạch
Định mức chi phí tổ chức lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng cư dân có liên quan được xác định bằng 2% so với chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô tương ứng với chi phí tư vấn trong nước.
Định mức chi phí công bố quy hoạch được duyệt được xác định bằng 3% so với chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô tương ứng với chi phí tư vấn trong nước.
Trường hợp thuê tổ chức tư vấn trong nước chủ trì, phối hợp với chuyên gia tư vấn nước ngoài để lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô: Mức chi phí tối đa không quá 2,0 lần chi phí tư vấn trong nước tương ứng theo quy định tại Quyết định này.
Trường hợp thuê tổ chức tư vấn trong nước và tổ chức tư vấn nước ngoài phối hợp để lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô: Mức chi phí tối đa không quá 3,0 lần chi phí tư vấn trong nước tương ứng theo quy định tại Quyết định này.
Trường hợp thuê tổ chức tư vấn nước ngoài thực hiện toàn bộ công việc lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô: Mức chi phí tối đa không quá 4,0 lần chi phí tư vấn trong nước tương ứng theo quy định tại Quyết định này.