Ninh Bình cụ thể hóa yêu cầu mới về quy hoạch, giao thông nông thôn

Sở Xây dựng Ninh Bình vừa hướng dẫn UBND các xã, phường thực hiện các tiêu chí nông thôn mới thuộc lĩnh vực xây dựng, trong đó làm rõ yêu cầu về quy hoạch, giao thông, nhà ở kiên cố và thoát nước, xử lý nước thải sinh hoạt.

Quy hoạch phải gắn với công khai và kế hoạch thực hiện

Sở Xây dựng Ninh Bình vừa ban hành Hướng dẫn số 10393/HD-SXD ngày 14/9/2026 về thực hiện tiêu chí xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026–2030.

Hướng dẫn được xây dựng trên cơ sở Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026–2030, Thông tư số 10/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng và Quyết định số 85/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Ninh Bình. Theo phân công của UBND tỉnh, Sở Xây dựng phụ trách, hướng dẫn thực hiện 6 nội dung gồm các tiêu chí 1.1, 1.2, 1.3, 2.1, 6.2 và 8.4.

Đối với tiêu chí Quy hoạch, xã được công nhận đạt khi đáp ứng đủ 3 nội dung. Trong đó, quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai đúng thời hạn và có kế hoạch thực hiện quy hoạch.

Ninh Bình phân yêu cầu theo 3 nhóm xã. Với nhóm 1 - gồm xã liền kề đô thị hiện hữu và có định hướng phát triển thành đô thị, xã có tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế dưới 10% hoặc xã được định hướng là đô thị - có thể sử dụng quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch chung xã được phê duyệt để đáp ứng yêu cầu. Xã nhóm 2 và nhóm 3 thực hiện trên cơ sở quy hoạch chung xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đáng chú ý, quy hoạch phải tính đến yêu cầu bố trí, sắp xếp ổn định dân cư đối với những xã có nhu cầu, như khu vực chịu ảnh hưởng thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do hoặc khu rừng đặc dụng. Trường hợp phạm vi quy hoạch xã nằm hoàn toàn trong quy hoạch khu kinh tế hoặc khu du lịch quốc gia, việc đánh giá tiêu chí được thực hiện trên cơ sở quy hoạch chung của khu vực đó.

Với quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới, xã nhóm 1 và nhóm 2 phải có quy hoạch chi tiết cụ thể hóa quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu (nếu có) hoặc quy hoạch chung xã được phê duyệt. Đối với quy chế quản lý kiến trúc, xã nhóm 1 và nhóm 2 được đánh giá đạt khi có quy chế quản lý kiến trúc đô thị, quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn hoặc nội dung này được tích hợp trong quy hoạch chung xã.

Giao thông, nhà ở và nước thải được lượng hóa cụ thể

Ở tiêu chí 2.1 về giao thông, yêu cầu chung là hệ thống đường giao thông nông thôn phải bảo đảm kết nối và được bảo trì hằng năm; 100% đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch; tối thiểu 50% chiều dài đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến. Mức độ cứng hóa đường thôn, ngõ, xóm được phân theo nhóm xã: 100% đối với nhóm 1, từ 90% đối với nhóm 2 và từ 60% đối với nhóm 3.

Riêng nhóm 1, 100% đường xã phải đạt cấp kỹ thuật đường đô thị theo TCVN 13592:2022 và phù hợp với tốc độ đô thị hóa; 100% đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa. Với nhóm 2 và nhóm 3, đường xã phải đạt cấp kỹ thuật tối thiểu cấp B theo TCVN 10380:2014, đồng thời bảo đảm các hạng mục hạ tầng kỹ thuật cần thiết như báo hiệu đường bộ, thoát nước, công trình phòng hộ, chiếu sáng, vỉa hè tại các đoạn qua khu đông dân cư.

Đối với tiêu chí 6.2 về tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố, ngưỡng được quy định tương ứng từ 95% với xã nhóm 1, 85% với xã nhóm 2 và 75% với xã nhóm 3. Nhà ở kiên cố phải đáp ứng yêu cầu về độ bền chắc của ba kết cấu chính gồm nền - móng, khung - tường và mái; đồng thời có thời gian sử dụng từ 20 năm trở lên và tại thời điểm đánh giá không bị hư hỏng nguy hiểm, bảo đảm an toàn sinh hoạt.

Một nội dung khác được hướng dẫn khá cụ thể là tiêu chí 8.4 về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt. Các xã phải xây dựng phương án phù hợp với địa hình và khu dân cư, đồng thời có giải pháp công trình và phi công trình nhằm giảm ngập úng, ô nhiễm môi trường. Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý bằng các biện pháp phù hợp theo hình thức phi tập trung phải đạt tối thiểu 50%. Riêng xã nhóm 1 phải có ít nhất một công trình xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, với nước thải đầu ra đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành.

Phương án của xã phải xác định hiện trạng hệ thống mương, rãnh thoát nước, các khu vực thường xuyên ngập úng, nguồn phát sinh và khối lượng nước thải sinh hoạt ước tính; đồng thời xác định lộ trình, nguồn lực và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan. Các giải pháp có thể gồm cải tạo, nạo vét, kiên cố hóa mương rãnh; xây dựng hệ thống thu gom, xử lý tập trung hoặc phi tập trung phù hợp với mật độ dân cư và điều kiện từng khu vực.

Cùng với các yêu cầu thực hiện, Sở Xây dựng quy định cụ thể hồ sơ minh chứng đối với từng tiêu chí. Đáng chú ý, việc đánh giá giao thông yêu cầu kiểm tra, đối chiếu thực địa đối với toàn bộ tuyến đường xã, thôn, ngõ, xóm và các nút giao; thống kê chiều dài, quy mô, kết cấu, cấp kỹ thuật, tỷ lệ trồng cây xanh, tỷ lệ cứng hóa và tình trạng bảo trì.

Đối với tiêu chí nhà ở kiên cố, hướng dẫn kèm mẫu biên bản để UBND xã và Ban Chỉ đạo Chương trình xã thẩm tra, đánh giá kết quả; ở cấp thôn, Ban Phát triển thôn phối hợp kiểm tra thực tế từng hộ, xác định chất lượng nền - móng, khung - tường, mái và thời gian sử dụng trước khi kết luận đạt hoặc không đạt.

(Nguồn:mae.gov.vn)
Tin cũ hơn
  • Tin VIUP
  • Đồ án quy hoạch tiêu biểu
  • Giải thưởng
  • Nghiên cứu khoa học

Tạp chí QHXD

Ebook

Giới thiệu sách

Liên kết website